- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Hữu T, sinh năm 1972
Bà Võ Thị Thanh T1, sinh năm 1974
Cùng địa chỉ: Thôn A, xã D, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T2, sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Minh T2 thanh toán số tiền nợ: 18.870.000 đồng (Mười tám triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng) cho ông Mai Hữu T và bà Võ Thị Thanh T1 cụ thể như sau:
Ngày 18/9/2025, ông T2 trả 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
Ngày 18/10/2025, ông T2 trả 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
Ngày 18/11/2025, ông T2 trả 6.870.000 đồng (Sáu triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng).
- Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Minh T2 nộp 471.750 đồng (Bốn trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Mai Hữu T và bà Võ Thị Thanh T1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 471.750 đồng (Bốn trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tiền số: 0000111 ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 3 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Tuyết Sương |