- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: NGÂN HÀNG LP
Trụ sở: số xxx Trần Quang K, phường H, TP. H.
Đại diện theo pháp luật: Ông VŨ QUỐC K - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện ưy quyền: Ông TRẦN VĂN C - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Tiền Giang (Theo Quyết định số 4135/2025/QĐ-LPBank.QTRR ngày 21/3/2025).
Ông Chinh ủy quyền cho: Ông NGÔ BẠCH L - Chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ.
Địa chỉ chi nhánh: xx Nam Kỳ Khởi N, phường M, tỉnh Đ (Theo giấy ủy quyền số 3107/2025/UQ-LPBank ngày 31/7/2025).
* Bị đơn: ĐỖ VĂN Q, sinh năm 1959;
LÊ THỊ TUYẾT H, sinh năm 1957;
Địa chỉ: ấp L, xã G, tỉnh Đ (ấp L, xã T, huyện G, tỉnh T cũ).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đỗ Văn Q, bà Lê Thị Tuyết H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng LP số tiền 542.212.999 đồng. Trong đó nợ gốc: 428.874.029 đồng, lãi trong hạn: 54.665.480 đồng, lãi quá hạn: 55.049.095 đồng, lãi chậm trả: 3.624.395 đồng tính đến ngày 31/7/2025. Trả vào ngày 30/8/2025.
Kể từ ngày 01/8/2025, ông Đỗ Văn Q, bà Lê Thị Tuyết H còn phải tiếp tục trả lãi trong hạn, quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD61D2023145 ngày 30/11/2023 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 61D2023145/01 ngày 30/11/2023 cho đến khi trả xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp ông Đỗ Văn Q, bà Lê Thị Tuyết H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng LP được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC61D202252 ngày 19/5/2022 để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 277, tờ bản đồ số 28; địa chỉ thửa đất: ấp Láng, xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp Láng, xã Gò Công Đông, tỉnh Đồng Tháp) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 099809, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS10460 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 27/4/2022.
3. Về án phí sơ thẩm: Ông Đỗ Văn Q, bà Lê Thị Tuyết H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 12.884.759 đồng. Ông Đỗ Văn Q, bà Lê Thị Tuyết H là người cao tuổi nên được được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm phần của ông Đỗ Văn Q, bà Lê Thị Tuyết H theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Do đó, ông Đỗ Văn Q, bà Lê Thị Tuyết H chịu phải chịu án phí sơ thẩm là 6.422.379 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng LP số tiền 12.457.942 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014252 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
4. Về chi phí tố tụng: Ông Đỗ Văn Q, bà Lê Thị Tuyết H phải nộp số tiền 800.000 đồng để trả lại cho Ngân hàng LP.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nguyên |