- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V (V1) và Anh Nguyễn Khắc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______ SỐ: 25/2025/QĐST-DS | Hưng Yên, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 12/12/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 209/2025/TLST-DS ngày 30/10/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn:
1-Ngân hàng TMCP V (V1).
Địa chỉ: Số H L, phường Đ, TP Hà Nội
-Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT.
-Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Trưởng phòng cao cấp Xử lý nợ Khách hàng cá nhân 01 – Trung tâm Xử lý nợ Pháp lý KHCN.
Người được ủy quyền lại: Bà Trần Thị Hải Y - Cán bộ xử lý nợ.
Địa chỉ: Tầng C, Số B H, phường T, tỉnh Hưng Yên.
-Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc N, sinh năm 1986
Chị Bùi Thị T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn M, xã P, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh N và chị T còn nợ V1 số tiền tính đến ngày 12/12/2025 tổng số tiền là 440.552.428 đồng (Trong đó nợ gốc: 381.366.926 đồng và nợ lãi: 59.185.502 đồng). Anh N và chị T nhận trách nhiệm trả nợ V1 số nợ tính đến ngày 12/12/2025 nêu trên và lãi xuất phát sinh tiếp theo từ ngày 13/12/2025 cho đến khi anh N và chị T tất toán toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp anh N và chị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 192, tờ bản đồ số 15, tại địa chỉ: Thôn M, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình (nay là Thôn M, xã P, tỉnh Hưng Yên) mang tên chủ sử dụng đất Nguyễn Khắc N - Bùi Thị T. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nếu không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh N và chị T còn phải tiếp tục trả nợ đến khi thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ. Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp còn thừa sẽ trả cho bên thế chấp.
3.Về án phí: Anh N và chị T nhận chịu 10.811.000 đồng (Mười triệu, tám trăm mười một nghìn đồng) án phí dân sự giá ngạch. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 18.000.000 đồng nộp tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002715 ngày 29 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8-Hưng Yên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND khu vực 8-Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 8-Hưng Yên. - Lưu HSVA. NGUYỄN MINH ĐỨC | THẨM PHÁN |