vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Số AB NQ, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH ĐC - Nhon, Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TL
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-DSTL, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST-DS ngày 02/4/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành vể việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Số AB NQ, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Phương K – chuyên viên tố tụng.

Địa chỉ: Lầu B, CDE THĐ, phường AP, quận NK, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1966

Bà Võ Thị A, sinh năm 1968

Địa chỉ: Ấp ĐP, xã ĐB, huyện TL, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Minh L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp ĐG, xã ĐB, huyện TL, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn N và bà Võ Thị A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ (gọi tắt là Ngân hàng) số tiền 720.034.233 đồng (trong đó nợ gốc 550.000.000 đồng, lãi trong hạn 35.438.290 đồng, lãi quá hạn 129.683.219 đồng, phạt do chậm trả lãi trong hạn 4.912.724 đồng), tính đến ngày 30/5/2025.

Kể từ ngày 01/6/2025 ông N và bà A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông N và bà A phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Trường hợp ông N và bà A không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm quyền sử dụng đất diện tích 10.000m2 tại thửa 36 tờ bản đồ số 06 tọa lạc tại ấp ĐP, xã ĐB, huyện TL, thành phố Cần Thơ; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 044897, số vào sổ cấp giấy 000121 cấp ngày 28/10/1991 do ông Nguyễn Văn N đứng tên.

- Về chi phí thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Văn N và bà Võ Thị A tự nguyện chịu. Đại diện Ngân hàng đã nộp và chi hết 3.000.000 đồng. Ông N và bà A có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 3.000.000 đồng.

- Về án phí hòa giải thành: Các đương sự phải nộp 16.400.684 đồng. Ông N và bà A tự nguyện nộp toàn bộ số tiền trên. Ngân hàng TMCP Đ không phải nộp, Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí 15.413.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0004851 ngày 28/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TL được nhận lại đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ