- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng cầm cố"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST–DS | Lâm Đồng, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 196/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Nguyên đơn: Công ty cổ phần S (tên gọi cũ: Công ty TNHH Srisawad Việt Nam).
- Đại diện theo pháp luật: Ông K; chức vụ: Giám đốc.
- Địa chỉ trụ sở: Số 128, đường N, phường T, tỉnh Nghệ An.
- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm: 2001; địa chỉ: số 50A, đường N, phường Cam Ly – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản uỷ quyền số 50/2025/UQ-SVN ngày 01/4/2025.
Bị đơn: Bà Cao Nhật Kiều T, sinh năm 1990; địa chỉ: 01 N, Phường H, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Bà Cao Nhật Kiều Tr tự nguyện trả cho Công ty cổ phần S (tên gọi cũ: Công ty TNHH Srisawad Việt Nam) số tiền 12.885.805 đồng (Mười hai triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, tám trăm lẻ năm đồng) trong đó gốc là 7.948.640 đồng, lãi là 4.937.165 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí:
Bà Cao Nhật Kiều Tr phải chịu 322.000đ (ba trăm hai mươi hai nghìn đồng) án phí sơ thẩm.
Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty Cổ Phần S số tiền 315.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002156 ngày 15/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng), tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - THADS khu vực 1 – Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Phương Chi |