vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc Đ, sinh năm 1960 Ông Đặng C, sinh năm 1960 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2025/TLST- DS ngày 10 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc Đ, sinh năm 1960

Ông Đặng C, sinh năm 1960

Cùng địa chỉ: Số A đường X, phường N, thành phố Cần

Thơ.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Lê Văn

C1 (văn bản ủy quyền ngày 15-5-2024).

Địa chỉ: Số A đường Đ, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Phan Minh T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số A đường V, phường C, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Văn phòng C2

Địa chỉ: Số A đường T, phường N, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc Đ, ông Đặng C và bị đơn ông Phan Minh T thống nhất đến hết ngày 27-6-2026 bị đơn ông T phải trả số tiền 11.195.231.372 đồng (Mười một tỷ một trăm chín mươi lăm triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi hai đồng) cho nguyên đơn bà Đ và ông C để ký hợp đồng chuyển nhượng phần đất tọa lạc tại đường T, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ (số thửa 48, tờ bản đồ số 62) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 870109, số vào sổ cấp GCN 03829/AT do UBND quận B, thành phố Cần Thơ cấp ngày 21-11-2007 cho bà Huỳnh Thị Ngọc Đ đứng tên.

Nếu hết ngày 27-6-2026, bị đơn ông T không trả đủ số tiền 11.195.231.372 đồng (Mười một tỷ một trăm chín mươi lăm triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi hai đồng) cho nguyên đơn bà Đ, ông C thì Hợp đồng đặt cọc số 8054, quyển số 01/2018/TP/CC/HĐGD ngày 24-5-2018 tại Văn phòng C2 bị hủy bỏ. Nguyên đơn bà Đ, ông C được hưởng số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo giao kết trong hợp đồng đặt cọc số 8054, quyển số 01/2018/TP/CC/HĐGD ngày 24-5-2018 tại Văn phòng C2.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Phan Minh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc Đ và ông Đặng C thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ