- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng qsd đất giữa Nguyễn Thị B N - Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 25/2025/QĐST-DS | M, ngày 22 tháng 4 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé N - Sinh năm: 1961; địa chỉ: Ấp Ô, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Huỳnh Duy C - Sinh năm: 1990; địa chỉ: Ấp Ô, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P - Sinh năm: 1951; địa chỉ: Ấp Ô, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N1 - Sinh năm: 1946; địa chỉ: Ấp Ô, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 06/8/2003 giữa ông Nguyễn Văn P với bà Nguyễn Thị Bé N được Ủy ban nhân dân xã T xác nhận vào ngày 14/8/2003 đối với phần đất thuộc thửa số 651 (một phần), tờ bản đồ số 2, diện tích 766,5m2, đất tọa lạc tại xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2.2) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ, xử lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ bà Nguyễn Thị B Năm vào ngày 16/9/2003 đối với thửa đất số 1721, tờ bản đồ số 2, diện tích 766,5m2, tọa lạc tại xã T, huyện M (trước đây là huyện M), tỉnh Bến Tre; số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 02142 QSDĐ/2441/QĐ-UB(H). Đương sự có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để xử lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như đã nêu trên.
2.3) Về án phí:
2.3.1. Bà Nguyễn Thị Bé N là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí sơ thẩm nên được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
2.3.2. Ông Nguyễn Văn P là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp án phí sơ thẩm nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Mỏ Cày Bắc; - Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nguyên |