vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/09/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm T, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp 5, xã Tân H, tỉnh Tây Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng Chuyển nhượng QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25 /2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm T, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp 5, xã Tân H, tỉnh Tây Ninh

Địa chỉ liên hệ: ấp V, xã V2, TP Cần Thơ

*Bị đơn: 1/Ông Phan Thành V, sinh năm 1996

Địa chỉ: số 7/15, Kinh 1, ấp 1, xã T, TP Cần Thơ

2/ Bà Nguyễn Thị Cẩm T1

Địa chỉ: ấp T, xã V2, TP Cần Thơ.

*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH MTV Nông Nghiệp C

Địa chỉ: ấp 1, xã T, TP Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1992 (Theo Giấy ủy quyền ngày 13/8/2025).

Địa chỉ: KV T, phường T1, TP Cần Thơ

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Lê Thị Diễm T và bị đơn ông Phan Thanh V, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 thỏa thuận thống nhất hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không ngày tháng năm) giữa bên chuyển nhượng là ông Phan Thanh V, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 với bên nhận chuyển nhượng là bà Lê Thị Diễm T đối với phần đất ngang 10m, dài hết mé sông, vị trí thửa đất: Ấp 1, xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ; mục đích sử dụng: Nhà ở, thời hạn sử dụng: lâu dài; nguồn gốc sử dụng: đất ở.

- Bị đơn ông Phan Thanh V và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Diễm T số tiền 165.528.000 đồng (Một trăm sáu mươi lăm triệu năm trăm hai mươi tám ngàn đồng).

- Về thời gian trả nợ và cách thức trả nợ: Các bên đương sự tự thỏa thuận, nếu không thống nhất được sẽ yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

+ Bị đơn Phan Thanh V và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.138.200 đồng (Bốn triệu một trăm ba mươi tám ngàn, hai trăm đồng).

+ Nguyên đơn bà Lê Thị Diễm T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 5.763.000 đồng (Năm triệu bảy trăm sáu mươi ba ngàn đồng) tại Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000632, ngày 26/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ