vanban.org

Quyết định 25/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội Tuyên án 25/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Địa chỉ: Số 266 – 268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3 thành phố Hồ Chí Minh - Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng giám đốc - Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T – Chuyên viên xử lý nợ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-DSBa Vì, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025. Về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 114/2024/TLST–DS ngày 06/11/2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nôi dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Địa chỉ: Số 266 – 268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3 thành phố Hồ Chí Minh - Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng giám đốc - Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T – Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Số 1482, đại lộ Hùng Vương, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Phùng Thị T1, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn TL, xã ĐT, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Chị Phùng Thị T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Phú Thọ tổng số tiền là 48.124.150 đồng (Bốn mươi tám triệu, một trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm lăm mươi đồng).

Trong đó:

- Số hợp đồng tín dụng: LD1925300197 ký ngày 10/9/2019; số tiền vay 70.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng; Nợ gốc 16.830.000 đồng, lãi trong hạn 13.265.983 đồng, lãi quá hạn 4.850.278 đồng. Tổng nợ gốc và lãi là 34.946.261 đồng.

- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 22/11/2019: Số tiền vay 16.000.000 đồng, vay tiêu dùng; Nợ gốc 5.965.739 đồng, lãi trong hạn 4.808.100 đồng, lãi quá hạn 2.404.050 đồng. Tổng gốc và lãi 13.177.889 đồng.

Kể từ ngày 18/3/2025, chị Phùng Thị T1 còn phải chịu khoản tiền lãi trên số nợ gốc chưa trả theo hợp đồng tín dụng và giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đã ký kết. Nếu chị Phùng Thị Tâm không thanh toán được thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Phú Thọ có quyền yêu cầu thi hành án.

2. Về án phí:

- Chấp nhận sự tự nguyện của chị Phùng Thị T1 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.406.000 đồng (Hai triệu bốm trăm linh sáu nghìn đồng).

- Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Phú Thọ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.070.000 đồng (Một triệu không trăm bày mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0014468, ngày 06/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ