- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Châu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1996 Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Kiên Giang
- Bị đơn: Anh Nguyễn Châu T – sinh năm 1997 Địa chỉ: Ấp Kinh B, xãA, huyện H, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Châu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Châu Thanh A thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Nguyễn Châu T, chị Trần Thị H và nguyện vọng của cháu Nguyễn Gia P. Giao cháu Nguyễn Gia P, sinh ngày 05/01/2017 và Nguyễn Đăng D, sinh ngày 05/01/2019 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trần Thị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Châu T tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh T, chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T, chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi bên phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Trần Thị H tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Châu T 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền chị Trần Thị H đã tạm nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003658 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Kiên Giang, số tiền còn thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho chị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - TAND tỉnh Kiên Giang; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT |