vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Chu Cãm B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị H và anh Chu Cãm B thống nhất có hai con chung tên là Chu Đức B, sinh ngày 07/7/1998 và Chu Đức T, sinh ngày 22/6/2000. Hai con chung đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân nên hai con muố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Chu Cãm B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 31/2024/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm 1978.

Nơi cư trú: Thôn Hải Đ, xã Quảng P, huyện Quảng T, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Chu Cãm B - sinh năm 1975.

Nơi cư trú: Thôn Hải Đ, xã Quảng P, huyện Quảng T, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Chu Cãm B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị H và anh Chu Cãm B thống nhất có hai con chung tên là Chu Đức B, sinh ngày 07/7/1998 và Chu Đức T, sinh ngày 22/6/2000. Hai con chung đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân nên hai con muốn ở với ai là tùy nguyện vọng các con.

- Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị H và anh Chu Cãm B thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Chu Cãm B thỏa thuận giao cho chị H nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002109 ngày 06 tháng 5 năm 2024. Chị Lê Thị H được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ