- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NH TỈNH TQ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ | NH, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Ấp MR E, xã ĐA, huyện TC, tỉnh TV
* Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn NC, xã NK, huyện NH, tỉnh TQ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Phúc V, sinh ngày 07/12/2016 cho anh Hoàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Hoàng An N, sinh ngày 29/8/2020 cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000834, ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NH, tỉnh TQ. Hoàn trả cho chị N số tiền chênh lệch án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Văn T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện NH; - Chi cục THADS huyện NH; - Các đương sự; - UBND xã NK; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Quỳnh |