vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng P và chị Dương Võ Ngọc N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng P và chị Dương Võ Ngọc N có 01 con chung tên Nguyễn Dương Minh Q, sinh ngày 11/12/2022. Chị Ngân được tiếp trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên Nguyễn Dương Minh Q, anh P cấp dưỡng cho con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hoàng P ly hôn với chị Dương Võ Ngọc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng P và chị Dương Võ Ngọc N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 01 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1999; Hộ khẩu thường trú: ấp T, thị trấn M, huyện M, tỉnh B.

2. Bị đơn: Chị Dương Võ Ngọc N, sinh năm 2000; Hộ khẩu thường trú: ấp Q, xã T, huyện M, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng P và chị Dương Võ Ngọc N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng P và chị Dương Võ Ngọc N có 01 con chung tên Nguyễn Dương Minh Q, sinh ngày 11/12/2022. Chị Ngân được tiếp trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên Nguyễn Dương Minh Q, anh P cấp dưỡng cho con chung với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 tây mỗi tháng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02 năm 2024.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con

- Về tài sản chung: Ghi nhận anh Nguyễn Hoàng P và chị Dương Võ Ngọc N cùng thống nhất khai không có nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ghi nhận anh Nguyễn Hoàng P và chị Dương Võ Ngọc N cùng thống nhất khai không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) anh Nguyễn Hoàng P chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, do anh P đã nộp theo biên lai thu số 0003793 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ