vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Đặng Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quang A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung:Giao cho chị Đặng Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 17/12/2020. Giao cho anh Nguyễn Quang A trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Cẩm G, sinh ngày 26/5/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quang A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Đặng Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quang A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:25/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứhồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/02/2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Ngọc H, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang A, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Đặng Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quang A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:Giao cho chị Đặng Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 17/12/2020. Giao cho anh Nguyễn Quang A trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Cẩm G, sinh ngày 26/5/2018.

Chị H, anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp ở với mình theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con chị H và anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ chung: Chị Đặng Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quang A thống nhất không yêu cầu toàg án giải quyết.

2.3.Về án phí Tòa án: Chị Đặng Thị Ngọc H tự nguyệnchịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Đặng Thị Ngọc H đã nộp theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003767 ngày 05/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Đặng Thị Ngọc H đã thi hành xong.Hoàn trả cho chị Đặng Thị Ngọc H số tiền còn lại theo biên lai nói trên là150.000 đồng.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a và 9 Lụât Thi hành án dân sự; thời hiêụ thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ