vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Hà Đình K 2.

1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị G và anh Hà Đình K thoả thuận, chị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Trung K1, sinh ngày 06/8/2022. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị G là 2.000.000đ/ tháng, kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị G và bị đơn anh Hà Đình K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Hà Đình K 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2024/QĐST-HNGĐCẩm Khê, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm: 2001

Địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện C, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Anh Hà Đình K, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện C, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Hà Đình K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị G và anh Hà Đình K thoả thuận, chị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Trung K1, sinh ngày 06/8/2022. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị G là 2.000.000đ/ tháng, kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng.

Anh Hà Đình K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.2.2. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị G và anh Hà Đình K không yêu cầu Tòa án giải quyết.2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị G tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và tự nguyện nộp thay anh K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà số 0005057 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Chị Nguyễn Thị G đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ