- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Huỳnh N - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST - HNGĐ | Bình Tân, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Huỳnh N, sinh năm 1996 ĐKHKTT: tổ A, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long Tạm trú: tổ B, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 Địa chỉ: tổ A, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận chị Trương Thị Huỳnh N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Trương Toàn T1, sinh ngày 15/01/2015 và Nguyễn Trương Phát L, sinh ngày 28/01/2020. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung định kỳ mỗi tháng với số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/hai con chung từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trương Thị Huỳnh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trương Thị Huỳnh N tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Văn T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) về phần án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí chị Trương Thị Huỳnh N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013313 ngày 31/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV &THA); - Đương sự; - VKSND huyện Bình Tân; - CCTHADS huyện Bình Tân; - UBND xã Tân Thành; (huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Nguyễn Văn Mười Hai |