vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 24/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 19**. ĐKTT: 79/*-CMT*, KV*, phường An T, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐST-DSBình Thủy, ngày 24 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 19**.

ĐKTT: 79/*-CMT*, KV*, phường An T, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Lê Văn C, sinh năm

19**.

Địa chỉ: *Bis- Điện Biên P, phường Tân A, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

- Bị đơn 1. Ông Công Phước G, sinh năm 19**.

ĐKTT: Tổ *, KV Thới T, phường Thới An Đ, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

2. Bà Phan Thanh T, sinh năm 19**.

ĐKTT: 134/**-Trần P, phường Cái K, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên hệ: Bến đò Trà U, KV Thới A, P. Thuận A, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất: Bị đơn ông Công Phước G có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 150.000. 000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L có trách nhiệm trả cho bị đơn bà Phan Thanh T số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Sau khi bà Nguyễn Thị Ngọc L thực hiện xong nghĩa vụ trả số tiền 150.000.000 đồng, bà Phan Thanh T có trách nhiệm trả bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 428209, số vào sổ cấp GCN: CS07113, thửa số 868, tờ bản đồ số 47, diện tích 212.4m2, đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại khu vực *, phường Trà N, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 09/02/2021 cho bà Nguyễn Thị Ngọc L.

Kể từ khi Nguyên đơn có đơn yêu cầu Thi hành án mà bị đơn chậm trả thì bị đơn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Về phương thức thanh toán: Các bên thống nhất thỏa thuận tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn ông Công Phước G phải chịu là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp 4.050.000đồng, bà L được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002288 ngày 15/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi gửi:

Cỡ chữ