- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST - DS ngày 12 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Ú. Địa chỉ: Số E ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Kim T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số E, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Số E, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Võ Tấn L, sinh năm 1983 và bà Lưu Thị D, sinh năm 1985. Cùng nơi cư trú: Số A, ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Tấn L và bà Lưu Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho công ty TNHH MTV Ú số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng). Thời gian và cách thức trả như sau:
- Ngày 26/3/2024 ông Võ Tấn L và bà Lưu Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho công ty TNHH MTV Ú số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
- Ngày 26/05/2024 ông Võ Tấn L và bà Lưu Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho công ty TNHH MTV Ú số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự có giá ngạch: Công ty TNHH MTV Ú tự nguyện nộp số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.087.000 đồng (Sáu triệu không trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003551 ngày 11/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Công ty TNHH MTV Ú được Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là 3.087.000 đồng (Ba triệu không trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương |