- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Hồng Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2024/TLST-DS ngày 25/11/2024 về việc “Tranh chấp về chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Số D H, TDP E, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số H L, TDP H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền phải trả: Chị Nguyễn Thị Thùy T trả cho chị Nguyễn Thị Hồng N số tiền mua bán vật liệu xây dựng còn nợ là 16.075.000 đồng (Mười sáu triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Thời hạn trả nợ, trả một lần vào ngày 05/5/2025.
Kể từ ngày các bên đương sự thoả thuận và chị Nguyễn Thị Hồng N có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền trên mà chị Nguyễn Thị Thùy T chậm trả tiền thì còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Chị Nguyễn Thị Thùy T chịu 401.875 đồng (Bốn trăm lẻ một nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng N 401.875 đồng (Bốn trăm lẻ một nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001452 ngày 21/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Tiến |