- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng K với bị đơn ông Trần Văn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST-DS | Tp. Bạc Liêu, ngày 03 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Trụ sở: số 40 – 42 - 44, đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng giám đốc của Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị Mỹ N – Chuyên viên xử lý nợ khu vực; ông Trần Quốc K – Chuyên viên xử lý nợ thẻ và Tài chính vi mô; bà Huỳnh Phương T - Chuyên viên xử lý nợ thẻ và Tài chính vi mô; ông Trần Hải Đ – Chuyên viên xử lý nợ khu vực; ông Phạm Quốc T – Chuyên viên xử lý nợ khu vực (theo văn bản ủy quyền số 4008/QĐ-NHKL ngày 04/10/2023).
- Bị đơn: Ông Trần Văn G, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp G, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận sự thoả thuận giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K với ông Trần Văn G.
Buộc ông Trần Văn G có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền nợ tính đến ngày 26/03/2024 là 144.937.644 đồng (trong đó: Nợ gốc 120.000.000 đồng và lãi quá hạn 24.937.644 đồng) và tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 27/03/2024 theo thoả thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả dứt nợ vay.
Trường hợp ông Trần Văn G không trả hoặc trả không dứt nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần K thì Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thể chấp để thu hồi nợ theo quy định, tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 685012 (số vào sổ cấp GCN: H 01625) do Uỷ ban nhân dân thị xã Bạc Liêu (nay là Uỷ ban nhân dân thành phố Bạc Liêu) cấp ngày 21/12/2007 đứng tên ông Trần Văn C (Để thừa kế cho ông Trần Văn G ngày 24/02/2014), thửa đất số 279, tờ bản đồ số 11, diện tích 8630m2, đất toạ lạc tại xã Vĩnh Trạch, thị xã B (nay là thành phố B), tỉnh Bạc Liêu (theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/03/2024).
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 600.000 đồng, ông Trần Văn G phải chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần K đã nộp số tiền 600.000 đồng, buộc ông Trần Văn G phải nộp số tiền 600.000 đồng để hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần K.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Ông Trần Văn G tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc ông Trần Văn G phải chịu 3.623.441 đồng (Ba triệu, sáu trăm hai mươi ba nghìn, bốn trăm bốn mươi mốt đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần K đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.388.060 đồng (bằng chữ: Ba triệu, ba trăm tám mươi tám nghìn, không trăm sáu mươi đồng) theo Biên lai thu số 0002376 ngày 02/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền 3.388.060 đồng (bằng chữ: Ba triệu, ba trăm tám mươi tám nghìn, không trăm sáu mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Trung |