vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 13/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M; địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, số 9 DT, phường DVH, quận CG, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công Tr - Chức vụ: Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Duy H – Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 542/2024/UQ-MARS.VPB ngày 10/4/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Cty Mats - Tự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐST-DSVĩnh Bảo, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M; địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, số 9 DT, phường DVH, quận CG, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công Tr - Chức vụ: Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Duy H – Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 542/2024/UQ-MARS.VPB ngày 10/4/2024).

- Bị đơn: Anh Tô Văn T; nơi cư trú: Thôn Tạ Ngoại, xã An Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Vợ chồng ông Tô Văn T1, bà Phạm Thị L; nơi cư trú: Thôn TNg2, xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng;

+ Chị Tô Thị Th; nơi cư trú: Thôn TNg2, xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng;

+ Bà Phạm Thị B; nơi cư trú: Thôn TNg2, xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng;

+ Anh Nguyễn Văn N; nơi cư trú: Thôn TNg2, xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần M và anh Tô Văn T thoả thuận: Tính đến ngày 05/9/2024, anh Tô Văn T còn nợ và phải trả cho Công ty Cổ phần M toàn bộ số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2206286091605 và Khế ước nhận nợ ký ngày 05/7/2022; Hợp đồng cho vay số LN2207076170881 ngày 11/8/2022; Hợp đồng cho vay số LN2210217166102 ngày 25/10/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 07/02/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 15/8/2022. Tổng số tiền là 3.146.781.682 đồng (Ba tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm tám mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc là 2.248.620.464 đồng; nợ lãi là 814.402.012 đồng; lãi chậm trả là 83.759.206 đồng.

Anh Tô Văn T tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ chưa trả kể từ ngày 06/9/2024 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

Trường hợp anh Tô Văn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Công ty Cổ phần M có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là:

- Quyền sử dụng diện tích đất 127m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 9a; tờ bản đồ số 11; địa chỉ: Thôn Đoàn kết, xã An Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 245261, số vào sổ cấp GCN: H 02060 do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 11/01/2006 mang tên ông Tô Văn Tạo, vợ Phạm Thị Lệ, đã được đính chính tại trang 4: “Ngày 07/10/2021: Tặng cho ông Tô Văn Tự, CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ tại xã An Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; theo hồ sơ số 05669.TA.001” theo Hợp đồng thế chấp số 6091605 ngày 30/5/2022, số công chứng 13742/HĐTC/2022, quyển số 05/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đất Cảng.

- Quyền sử dụng diện tích đất 106m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 3(2); tờ bản đồ số 11; địa chỉ: Thôn Tạ Ngoại, xã An Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC335523, số vào sổ cấp GCN: CS00720 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hải Phòng cấp ngày 24/8/2021 mang tên ông Đỗ Văn Cường, đã được đính chính tại trang 4: “Ngày 20/7/2022 Chuyển nhượng cho ông Tô Văn Tự, CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ tại xã An Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; theo hồ sơ số 00423.CN.004” theo Hợp đồng thế chấp số 6170881 ngày 22/7/2022, số công chứng 15332/HĐTC/2022 , quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đất Cảng.

Khi phát mại tài sản thế chấp những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là vợ chồng ông Tô Văn T1, bà Phạm Thị L, Chị Tô Thị Th và Bà Phạm Thị B, Anh Nguyễn Văn N có nghĩa vụ bàn giao tài sản thế chấp để phát mại tài sản theo quy định pháp luật.

Trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Công ty Cổ phần M thì anh Tô Văn T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Cổ phần M cho đến khi trả hết khoản vay. Trường hợp số tiền phát mại tài sản đã trả đủ cho Công ty Cổ phần M thì số tiền thừa ra được trả lại cho anh Tô Văn T.

3. Về án phí: Công ty Cổ phần M và anh Tô Văn T thoả thuận anh Tô Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 47.467.800 (Bốn mươi bảy triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm) đồng. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 45.100.000 (Bốn mươi lăm triệu một trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0009373 ngày 19/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

4. Về chi phí tố tụng: Anh Tô Văn T phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần M.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ