vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại và tư vấn dịch vụ I, trụ sở: đường N, khu B, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh, do bà Trần Thị Hương H-Chức vụ: Giam đốc công ty đại diện. Bị đơn: Công ty TNHH S, trụ sở: Tòa nhà C, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh do ông M- Chức vụ: Giám đốc công ty đại di… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST- KDTMBắc Ninh, ngày 04 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-------------------------

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 của các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 70/2023/TLST- KDTM, ngày 25 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận của các đương sự được ghi tại Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại và tư vấn dịch vụ I, trụ sở: đường N, khu B, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh, do bà Trần Thị Hương H-Chức vụ: Giam đốc công ty đại diện.

+ Bị đơn: Công ty TNHH S, trụ sở: Tòa nhà C, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh do ông M- Chức vụ: Giám đốc công ty đại diện. .

2. Sự thoả thuận của đại diện các đương sự như sau:

+ Về công nợ: Tính đến ngày 26/6/2023 Công ty TNHH S còn nợ Công ty TNHH thương mại và tư vấn dịch vụ I tổng số tiền là: 837.540.000đ, trong đó: Nợ gốc phí dịch vụ là: 775.500.000đ; Tiền phạt vi phạm hợp đồng là: 62.040.000đ

+ Về phương án trả nợ: Các bên thống nhất chậm nhất đến ngày 07/7/2023 Công ty TNHH S sẽ thanh toán trả cho Công ty TNHH thương mại và tư vấn dịch vụ I số nợ như đã nêu. Nếu Công ty TNHH S không thanh toán trả nợ theo cam kết thì Công ty TNHH thương mại và tư vấn dịch vụ I có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự thi hành án bằng biện pháp trích tiền tại tài khoản bị tòa án phong tỏa của Công ty TNHH S để thu hồi nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty TNHH Skhông thanh toán trả nợ thì phải chịu lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của BLDS tương ứng với thời gian chậm thanh toán.

Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 02/2023/QĐ- BPKCTT, ngày 31/5/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Hủy bỏ quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm bằng biện pháp buộc Công ty TNHH thương mại và tư vấn dịch vụ I phải nộp 100.000.00đ vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Ninh theo Quyết định số: 02/2023/QĐ- BPBĐ ngày 31/5/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh.

+ Về án phí và chi phí tố tụng: Công ty TNHH S tự nguyện chịu 18.563.000đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; Trả lại Công ty TNHH thương mại và tư vấn dịch vụ I số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.563.000đ, theo Biên lai thu số: AA/2022/0000158 ngày 25/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ