vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Thạch Thị Si T và ông Thạch Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: bà Thạch Thị Si T và ông Thạch Th thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Thạch Thị Si T và ông Thạch Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒ A Á N NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2023/TLST- HNGĐ ngày 13/02/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Si T, sinh năm 1972

Nơi cư trú: Khóm 4, phường A, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Thạch Th, sinh năm 1976

Nơi cư trú: Khóm 4, phường A, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Thạch Thị Si T và ông Thạch Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà Thạch Thị Si T và ông Thạch Th thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: bà Thạch Thị Si T và ông Thạch Th thống nhất thỏa thuận: 03 con chung tên Thạch Thị Hồng Th1, sinh năm 1997, Thạch Thị Hồng Th2, sinh năm 1997 và Thạch Út Ng, sinh năm 1999 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: bà Thạch Thị Si T và ông Thạch Th thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: bà Thạch Thị Si T và ông Thạch Th thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: bà Thạch Thị Si T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0013439 ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Thạch Thị Si T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ