vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Cao Kim A và anh V Quốc P.

C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: nguyên đơn chị Cao Kim A và bị đơn anh V Quốc P thuận t nh ly h n Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Kim A - Vũ Quốc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Cao Kim A và anh V Quốc P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐMóng Cái, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2023/T ST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: chị Cao Kim A, sinh năm: 1982

Nơi thường trú: đường P, phường C, thành phố , tỉnh ạng Sơn

- Bị đơn: anh V Qu c P, sinh năm: 1974

Nơi thường trú: x H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của uật H n nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào Điều 26 của uật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, ngày 28 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, ngày 28 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức x hội

Đ hết thời hạn 07 bảy ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Cao Kim A và anh V Quốc P.

2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: nguyên đơn chị Cao Kim A và bị đơn anh V Quốc P thuận t nh ly h n

- Về con chung: chị Cao Kim A và anh V Quốc P có 02 (hai con chung là V Bảo K, sinh ngày 29/3/2006 và V Bảo N, sinh ngày 16/12/2014. Các đương sự thống nhất: chị Cao Kim A là người trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dư ng, giáo dục cả hai con chung đến tuổi thành niên đủ 18 tuổi Anh P có ngh a vụ cấp dư ng nu i con chung V Bảo N số tiền là 4 000 000đ bốn triệu đồng /tháng, thời gian cấp dư ng tính từ tháng 9/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên đủ 18 tuổi

Các đương sự có quyền, ngh a vụ đối v i con chung theo quy định của pháp luật; Trên cơ s lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con sau khi ly h n theo quy định tại Điều 84 uật H n nhân và gia đ nh.

- Về tài sản chung: các đương sự tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về khoản nợ chung: không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về phí dân sự s th m: chị Cao Kim A phải chịu 75 000đ bẩy mươi lăm ngh n đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện chịu 75 000đ bẩy mươi lăm ngh n đồng án phí dân sự sơ thẩm của anh V Quốc P, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp 300 000đ ba trăm ngh n đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007794 ngày 04/5/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Chị A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150 000đ một trăm năm mươi ngh n đồng .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:

Cỡ chữ