- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Trần Quốc T;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1978
Địa chỉ: Tổ 58, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
* Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Tổ 47, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
Hiện ông Trần Quốc T đang chấp hành án tại trại giam Bình Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Trần Quốc T;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Trần Quốc T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị H và ông Trần Quốc T thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn; giao hai con Trần Thị Vĩnh P, sinh ngày 02/3/2007 và Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 08/4/2012 cho bà H được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi cón có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng bà H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0009577 ngày 24/3/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng;
Hoàn lại bà Phạm Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Hòa Quý, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển sổ 01 đăng ký ngày 08/01/2007); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |