vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Nguyễn Văn Th .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Th đều có ý kiến chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu ly hôn anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Nguyễn Văn Th .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST - HNGĐVĩnh Lộc, ngày 25 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2023/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 02 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1979;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Số nhà 133, Phố Trung Sơn, Phường An Hưng, Tp Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th - Sinh năm: 1980;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Eo Lê, xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Hiện nay đang chấp hành án tại: Phân trại số 02, trại giam số 05, Cục cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường Giáo dưỡng (C10).

Địa chỉ: Xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 17/3/2023 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Nguyễn Văn Th .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Th đều có ý kiến chung

và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Về con cái: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung, tên là Nguyễn Khánh D - Sinh ngày 18/8/2002 (Giới tính: Nam) và Nguyễn Thị Thảo N - Sinh ngày 26/10/2013 (Giới tính: Nữ). Hiện các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Th thống nhất thỏa thuận: Hiện nay cháu Dương đã trưởng thành và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Nguyễn Thị Thảo N (Giới tính: Nữ), sinh ngày 26/10/2013 cho chị Lê Thị H (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn Văn Th chưa phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Nhi hàng tháng.

Chị Lê Thị H có quyền làm đơn yêu cầu anh Nguyễn Văn Th phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Văn Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Th thống nhất: Anh, chị không có tài sản công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.

Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Th thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị H chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch theo quy định. Nhưng hiện tại chị Lê Thị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004837 ngày 23 tháng 02 năm 2023. Vì vậy, chị Lê Thị H được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Nguyễn Văn Th không phải chịu tiền án phí DSHNGĐ-ST.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ