vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn Y, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Anh Lê Duy L, sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn B, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị Qết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Q và anh Lê Duy L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Lê Duy L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Q và anh Lê Duy L có 01 (một) con chung là cháu Lê Duy V, sinh ngày 08/01/2014. Ly hôn: Anh Lê Duy L được Qền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Duy V. Chị Lê Thị Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng) tính từ tháng 01 năm 2023 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị Q có Qền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị Q và anh Lê Duy L thống nhất không có gì, nên không yêu cầu Tòa án giải Qết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng; ngoài ra chị Lê Thị Q còn phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng cộng là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014551 ngày 03/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, chị Lê Thị Q đã nộp đủ tiền án phí. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Qền thoả thuận thi hành án, Qền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Q định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Q định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Qết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ