- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị V và anh Trần T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Trần T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị V và anh Trần T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung: Giao 03 người con chung của vợ chồng là cháu Trần Minh P, sinh ngày 03/8/2008; Trần Thị T2 T2, sinh ngày 23/3/2015; Trần Đỗ Minh Q, sinh ngày 10/01/2020 cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Trần T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu P và cháu T2, mỗi cháu 2.000.000đ/ 1 tháng (tức 4.000.000đ/ 2 cháu/1 tháng) kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu P và T2 đủ 18 tuổi. Anh T không cấp dưỡng nuôi cháu Q. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Đỗ Thị V có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trần T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Anh Trần T có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đỗ Thị V, anh Trần T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị V thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ, tổng cộng chị V phải chịu án phí là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2021/0004255 ngày 01/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị V đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã L (Đăng ký ngày 19/01/2007) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Thảo |