vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn M và chị Bùi Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Cao Văn M và chị Bùi Thị L thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Bùi Văn D, giới tính: Nam, sinh ngày 27/03/2017. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay cháu D đang sống cùng chị L tại thôn C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn", giữa anh Cao Văn M và chị Bui Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn M và chị Bùi Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 04 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Cao Văn M - Sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn Ph V, xã C T, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:

Chị Bùi Thị L

- Sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn C Th, xã C T, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn M và chị Bùi Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Cao Văn M và chị Bùi Thị L thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Bùi Văn D, giới tính: Nam, sinh ngày 27/03/2017. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay cháu D đang sống cùng chị L tại thôn C Th, xã C T, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Giao cháu D cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu D trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh M không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Anh Cao Văn M và chị Bùi Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Cao Văn M chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) và 150.000 (Một tram năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp 300.000 (Ba tram nghìn) đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008349 ngày 20/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận anh M đã nộp đủ án phí.

Chị Bùi Thị L không phải nộp án phí dân sự - HNGĐ sơ thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ