vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Hoàng K và ông Trần Thái H thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Phan Thị Hoàng K và ông Trần Thái H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Phan Thị Hoàng K với ông Trần Thái H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Hoàng K và ông Trần Thái H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 23/2023/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hoàng K, sinh năm 1994;

Cư trú tại: Số 458, tỉnh lộ 2, thôn Thanh Minh 1, xã Diên Lạc, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa .

Bị đơn: Ông Trần Thái H, sinh năm 1992;

Cư trú tại: Tổ 4, thôn Suối Cau, xã Khánh Đông, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Hoàng K và ông Trần Thái H thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Phan Thị Hoàng K và ông Trần Thái H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Trần Gia L, sinh ngày 26/6/2020, cho bà Phan Thị Hoàng K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận ông Trần Thái H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/6/2023 đến khi cháu Trần Gia L đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Phan Thị Hoàng K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Thái H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng ông Trần Thái H còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị Hoàng K và ông Trần Thái H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Phan Thị Hoàng K phải nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ly hôn, ông Trần Thái H phải nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân gia đình cấp dưỡng nuôi con nhưng bà Phan Thị Hoàng K tự nguyện nộp thay ông Trần Thái H 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân gia đình cấp dưỡng. Tổng cộng bà Phan Thị Hoàng K phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình về ly hôn và 150.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân gia đình cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu số AA/2021/0005965 ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Ghi nhận bà Phan Thị Hoàng K đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ