vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc L và chị Dương Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Ngọc L và chị Dương Ngọc T thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh L, chị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc L -Dương Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc L và chị Dương Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 01 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 541/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1975;

Địa chỉ: 96A, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Chị Dương Ngọc T, sinh năm 1976;

Địa chỉ: 96A, ấp A xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Thương mại cổ phần A– Chi nhánh Bến Tre -Phòng giao dịch khu công nghiệp B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Địa chỉ: 4/7, ấp D, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc L và chị Dương Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Ngọc L và chị Dương Ngọc T thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh L, chị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung: anh L được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Lê Bảo N, sinh ngày 12/6/2013, còn con chung Lê Ngọc H, sinh ngày 19/9/2014 do chị T trực tiếp nuôi dưỡng; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh L và chị T tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: anh L và chị T đồng thuận tiếp tục thực hiện tất cả nghĩa vụ đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần A - Chi nhánh tỉnh Bến Tre - Phòng giao dịch Khu công nghiệp B theo các hợp đồng tín dụng số 02/2020/14495059/HĐTD ngày 08/10/2020; số 01/2022/14495059/HĐTD ngày 25/7/2022 và số 02/2022/14495059/HĐTD ngày 17/10/2022.

Anh L, chị T và Ngân hàng thương mại cổ phần A- Chi nhánh tỉnh Bến Tre

- Phòng giao dịch Khu công nghiệp B không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ trong vụ án này nên Tòa án không xem xét. (Theo văn bản số 368/BIDV-BTE-PGKCNGL ngày 28/12/2022 của Ngân hàng)

- Anh L thừa nhận có nợ và đồng ý có trách nhiệm trả cho chị T số tiền là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng). Thời gian trả các bên thỏa thuận là trong tháng 02 năm 2023 và chậm nhất là đến ngày 28/2/2023 anh L sẽ trả tất nợ cho chị T. Ghi nhận chị T không yêu cầu tính lãi số tiền nêu trên.

Phương thức trả nợ được các bên thực hiện tại Chi cục Thi hàn hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành anh L phải nộp là 150.000 đồng.

Án phí dân sự hòa giải thành anh L phải nộp là 1.000.000 đồng.

Tổng cộng anh L phải nộp số tiền án phí là 1.150.000 đồng (một triệu một trăm năm nươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010637 ngày 25/11/2022 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Anh L còn phải nộp tiếp số tiền án phí còn thiếu là 850.000 đồng (tám trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ