- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Trần Hữu Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 51/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc “ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn D, xã D, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Ông Trần Hữu Q, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn D, xã D, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Trần Hữu Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Hữu Q thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà D và ông Q thống nhất giao 02 người con chung tên Trần Anh K, sinh ngày 31/7/2009 và Trần Biển Đ, sinh ngày 28/12/2012 cho bà D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: ông Q đồng ý có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung Trần Anh K và Trần Biển Đ tổng cộng số tiền 2.000.000 đồng/tháng.
Việc cấp dưỡng được thực hiện theo hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2023 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài tài sản chung và nợ chung: Bà D và ông Q cùng trình bày không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng hai bên thống nhất thỏa thuận là bà D nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006495 ngày 16/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà D số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - UBND xã Đăk Ơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ HẢI LY |