vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 22/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Thành T; Sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2023/TLST- DS ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Phan Thành T; Sinh năm 1988;

Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh K.

- Bị đơn: Anh Đoàn Minh H; Sinh năm 1990;

Địa chỉ nơi làm việc: Số 501 đường Hùng V, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh K.

(Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh K; Địa chỉ: xã Ngọk W, huyện Đăk H, tỉnh K).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền phải trả: Các đương sự thỏa thuận anh Đoàn Minh H đồng ý trả cho anh Phan Thành T một lần số tiền 489.665.139 đồng (Bốn trăm tám mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn một trăm ba mươi chín đồng) có trong số tài khoản 0291000401579 mang tên chủ tài khoản DOAN MINH HANH tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (viết tắt Vietcombank).

- Về lãi suất chậm trả tiền: Các đương sự thỏa thuận không tính lãi suất chậm trả tiền đối với số tiền trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Vì các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên phải chịu 50% mức án phí. Anh Phan Thành T nhận chịu toàn bộ số tiền 11.793.302 đồng (Mười một triệu bảy trăm chín mươi ba ngàn ba trăm linh hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) theo biên lai số AA/2021/0001801 ngày 25/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Phan Thành Trung được nhận lại số tiền chênh lệch là 206.698 đồng (Hai trăm linh sáu ngàn sáu trăm chín mươi tám đồng).

Anh Đoàn Minh H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ