vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSTân Phước, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1957

Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền nợ hụi 102.000.000 đồng, mỗi tháng trả 750.000 đồng cho đến khi xong nợ. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ vào ngày 05/8/2023. (Ngày trả nợ đầu tiên)

Nếu chị Nguyễn Thị B vi phạm 01 lần nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thì phải có nghĩa vụ trả đủ cho Chị Nguyễn Thị N một lần số nợ còn lại.

Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị N tự nguyện rút lại yêu cầu đòi chị Nguyễn Thị B trả số tiền 38.000.000 đồng.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị B chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thị B phải chịu 1.275.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do chị Nguyễn Thị B thuộc đối tượng là người cao tuổi (trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn án phí nên chị Nguyễn Thị B được miễn toàn bộ phần án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

+ Chị Nguyễn Thị N phải chịu 1.275.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do chị Nguyễn Thị N thuộc đối tượng là người cao tuổi (trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn án phí nên chị Nguyễn Thị N được miễn toàn bộ phần án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ