vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Tr, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 223A, ấp Long B, xã Hòa L, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận của bà Tr và bà L về nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DS.Lai vung, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27/4/2023, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Tr, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số 223A, ấp Long B, xã Hòa L, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Tr: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 13/26, đường số 11, Phường 4, thành phố T, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số 486A/2, ấp Hòa N, xã Long Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Thu Tr yêu cầu bà Trần Thị L trả số tiền nợ hụi là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Thu Tr số tiền nợ hụi là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành đến khi thi hành án xong.

Bà Lê Thị Thu Tr rút một phần yêu cầu khởi kiện trả tiền nợ hụi đối với ông Trần Phước C, không yêu cầu ông C cùng liên đới với bà Trần Thị L trả tiền nợ hụi cho bà Tr và không yêu cầu Tòa án giải quyết. (Theo đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 27/4/2023).

- Về án phí, tạm ứng án phí:

Bà Lê Thị Thu Tr không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Tr được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.937.500 đồng (Ba triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015704 ngày 22/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Bà Trần Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) (chưa nộp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ