- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-DS | Ninh Phước, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINHTHUẬN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Cốc. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Minh. 2. Bà Lê Thị Hường. Căn cứ vào các Điều 212; 213; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2023/TLST-DS, ngày 14 tháng 3 năm 2023;
XÉTTHẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Vũ Nhật D, sinh năm: 1982. Nơi cư trú: Thôn Gò Đền, xã Tân Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm: 1972. Nơi cư trú: Khu phố 4, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Trần Thị Kim L đồng ý trả cho ông Lê Vũ Nhật D số tiền còn nợ là 600.000.000 (Sáu trăm triệu đồng). 2.2 Về tiền lãi: Bà Trần Thị Kim L đồng ý trả lãi suất cho ông Lê Vũ Nhật D theo lãi suất ngân hàng nhà nước là 09%/năm kể từ ngày 26/10/2022 cho đến ngày xét xử (ngày 13/6/2023) là 34.200.000đ (Ba mươi tư triệu hai trăm nghìn đồng). “Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”. Về án phí: Bà Trần Thị Kim L được miễn 50% án phí do hoàn cảnh gia đình đang khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận; Bà Trần Thị Kim L còn phải chịu 14.684.000đ (Mười bốn triệu sáu trăm tám mươi tư nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Ông Lê Vũ Nhật D không phải chịu án phí sơ thẩm; Hoàn lại cho ông Lê Vũ Nhật D số tiền là 14.020.000 đồng (Mười bốn triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0007365, ngày 13 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện NinhPhước; - Đương sự;; - CCTHADS huyện Ninh Phước; - TAND tỉnh Ninh thuận; - Lưu hồsơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉTXỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyến Đăng Cốc |