vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968 Địa chỉ: Tổ 9, ấp H, xã N1, huyện B, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Huỳnh Trung N, sinh năm 1977 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị M Khởi kiện Huỳnh Trung N, Phan Thị Đ trả số tiền 58.000.000 ( Năm Mươi Tám Triệu Đồng)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSBình Tân, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST- DS ngày 21 tháng 3 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968 Địa chỉ: Tổ 9, ấp H, xã N1, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Ông Huỳnh Trung N, sinh năm 1977

Bà Phan Thị Đ, sinh năm 1978 Địa chỉ: Tổ 14, ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Trung N, bà Phan Thị Đ thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 58.000.000đ (Năm mươi tám triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị M và bị đơn là ông Huỳnh Trung N, bà Phan Thị Đ thỏa thuận, mỗi bên sẽ chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị M chịu 725.000đ (bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, bà M được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.450.000đ (một triệu bốn trăm năm chục nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002871 ngày 21/3/2023, bà M được nhận lại số tiền 725.000đ (bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Ông Huỳnh Trung N và bà Phan Thị Đ nộp 725.000đ (bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ