vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận S thỏa thuận của các đương S:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PĐ (OCB) Địa chỉ: số 41 & 45, đường Lê Duẩn, P. Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận S thỏa thuận của các đương S:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân S
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSThái Nguyên, ngày 11 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN S THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Điều 26, Điều 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân S;

Căn cứ vào Điều 91, 96 Luật Tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc các đương S thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân S sơ thẩm thụ lý số 123/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương S được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương S không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về S thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận S thỏa thuận của các đương S:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PĐ (OCB)

Địa chỉ: số 41 & 45, đường Lê Duẩn, P. Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức Mạnh; Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Thái Nguyên, kiêm Giám đốc Trung tâm RB Thái Nguyên.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt Huy - Chức vụ : Chuyên viên quan hệ khách hàng( theo giấy ủy quyền số: 47/2022/UQ - OCB ngày 14/10/2022).

Địa chỉ: Số 25, đường Hoàng Văn Thụ, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ 01, phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2. S thoả thuận của các đương S cụ thể như sau:

22..11.. Bà Nguyễn Thị S có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP PĐ (OCB) tthheeoo Hợp đồng tín dụng số ST 20012734/2020/CTN/HĐTD ngày 10/06/2020 và khế ước nhận nợ số ST 20012734/2020/CTN/KUNN ngày 10/06/2020. Tíínnhh đđếếnn nnggààyy 0033//88//22002233 bà Nguyễn Thị S phải trả cho Ngân hàng số tiền sau: Nợ gốc: 107,079,306 đồng; Nợ lãi: 25,441,140 đồng. Tổng cộng: 132,520,446 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, năm trăm hai mươi nghìn, bốn trăm bốn mươi sáu đồng).

2.2. Bà Nguyễn Thị S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 04/08/2023 cho đến khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP PĐ(OCB).

2.3. VVềề áánn pphhí : Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị S phải chịu án phí có giáí ngạch theo quy định pháp luật là 33..331144..001111đđ((BBaa ttrriiệệuu bbaa ttrrăămm mmưườờii bbốốnn nngghhììnn kkhhôônngg ttrrăămm mmưườờii mmộộtt đđồồnngg)) áánn pphhíí DDâânn SS ssơơ tthhẩẩmm vvààoo nnggâânn ssáácchh nnhhàà nnưướớcc.. HHooàànn ttrrảả NNggâânn hhàànngg TTMMCCPP PPĐĐ((OOCCBB)) ssốố ttiiềềnn 33..330000..000000đđ ((BBaa ttrriiệệuu bbaa ttrrăămm nngghhììnn đđồồnngg)) đđãã nnộộpp ttạạii CChhii ccụụcc TThhii hhàànnhh áánn ddâânn SS tthhàànnhh pphhốố TThhááii NNgguuyyêênn tthheeoo bbiiêênn llaaii ssốố 00000000445500 nnggààyy 0033 tthháánngg 88 nnăămm 22002233 của Chi cục Thi hành án dân S thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân S thì người được thi hành án dân S, người phải thi hành án dân S có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân S; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân S.

Cỡ chữ