vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 19/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á; Địa chỉ: Số 130, Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh - Do ông Nguyễn Thanh T là Chủ tịch Hội đồng quản trị đại diện theo pháp luật; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H là Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bắc Ninh; Địa chỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NH TMCP Đông Á với bà Nguyễn Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSBắc ninh, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á; Địa chỉ: Số 130, Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh - Do ông Nguyễn Thanh T là Chủ tịch Hội đồng quản trị đại diện theo pháp luật;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H là Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bắc Ninh; Địa chỉ: Số 304, Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh H là nhân viên phát triển kinh doanh Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bắc Ninh; Địa chỉ: Số 304, Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1969; Địa chỉ: Khu 5 phường Đ C, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị Y có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đông Á toàn bộ số tiền gốc đã vay còn nợ là 78.999.726 đồng và tiền lãi quá hạn là 8.126.037 đồng ; Tổng cộng là 87.125.763 đồng (Tám mươi bẩy triệu một trăm hai mươi lăm nghìn bẩy trăm sáu mươi ba đồng) tạm tính đến ngày 12 tháng 6 năm 2023; Bà Nguyễn Thị Yến tiếp tục phải chịu lãi phát sinh từ ngày 13 tháng 6 năm 2023 theo hợp đồng tín dụng ngắn hạn số: K.0143/120 ngày 09 tháng 10 năm 2020 cho đến khi thanh toán xong.

Trong trường hợp bà Y không trả được toàn bộ tiền gốc và lãi đã vay còn nợ cho Ngân hàng, thì phía Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan pháp luật phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất 149, tờ bản đồ số 9, diện tích 38,4 m2; Địa chỉ thửa đất: Khu 5, phường Đáp Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; Thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 268335, số vào sổ cấp giấy chứng nhận : CH01043 do UBND thành phố Bắc Ninh cấp ngày 03/3/2014 đúng tên hộ ông Hồ D ; Chứng thực sang tên bà Nguyễn Thị Y ngày 30/7/2014 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu 2.178.144 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đông Á 2.220.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0001774 ngày 02/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ