vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Thế P, sinh năm 1978. HKTT: đường Bùi Hữu Nghĩa, phường Tân Vạn, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "TRANH CHẤP ĐẶT CỌC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Thế P, sinh năm 1978.

HKTT: đường Bùi Hữu Nghĩa, phường Tân Vạn, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Chỗ ở hiện nay: ấp 3, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1970.

Nơi cư trú: ấp Thạnh Tân, xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị P1, sinh năm 1973.

Nơi cư trú: ấp Tà Thiết, xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Thế P, ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị P1 thống nhất hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa các bên vào ngày 25/11/2020 (hợp đồng viết tay, không công chứng), hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa các bên vào ngày 30/01/2021 (hợp đồng viết tay, không công chứng).

Về nghĩa vụ thanh toán tiền:

- Ông Lê Văn S có nghĩa vụ trả cho ông Bùi Thế P số tiền 100.000.000đồng. Về phương thức trả tiền: Ông S có nghĩa vụ trả cho ông P mỗi quý (03 tháng) số tiền 5.000.000đồng cho đến khi trả hết số tiền 100.000.000đồng và tiền lãi của số tiền còn lại chưa thanh toán với lãi suất 1%/tháng. Thời điểm bắt đầu trả tiền là ngày 01/10/2023, tức là ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của mỗi quý.

- Bà Nguyễn Thị P1 có nghĩa vụ trả cho ông Bùi Thế P số tiền 670.000.000đồng. Về phương thức trả tiền: Bà P1 có nghĩa vụ trả cho ông P mỗi quý (03 tháng) số tiền 45.000.000đồng cho đến khi trả hết số tiền 670.000.000đồng và tiền lãi của số tiền còn lại chưa thanh toán với lãi suất 1%/tháng. Thời điểm bắt đầu trả tiền là ngày 01/3/2024, tức là ngày đầu tiên của tháng cuối cùng của mỗi quý.

Về án phí: Ông Bùi Thế P tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.950.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông P đã nộp theo biên lại thu tiền số 0010294 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Sau khi khấu trừ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước trả lại cho ông Bùi Thế P số tiền 13.625.000đồng.

Ông Lê Văn S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000đồng.

Bà Nguyễn Thị P1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.700.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ