- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng đặc cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 25 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phùng Quang T – Sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn CTùng, xã CAn Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phùng Quang T: Ông Nguyễn Công H – Sinh năm 1987. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 14/4/2023. Địa chỉ: Khu phố 2, phường XAn, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Trần Thị S – Sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn DHòa, xã THòa, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phùng Quang T do ông Nguyễn Công H đại diện theo ủy quyền, bà Trần Thị S tự nguyện thỏa thuận, thống nhất hủy Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) ngày 24/7/2022 và Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) ngày 24/11/2022.
Bà Trần Thị S tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của ông Phùng Quang T là trả số tiền đặt cọc 100.000.000đồng và tiền phạt cọc 70.000.000đồng, tổng cộng 170.000.000đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí:
Bà Trần Thị S tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.250.000đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
Ông Phùng Quang T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Phùng Quang T số tiền 5.000.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014591 ngày 26/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Võ Văn |