vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 16/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá Kh, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 559/10 Ấp Mỹ H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH HỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 16 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 208/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá Kh, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số 559/10 Ấp Mỹ H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn:

- Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 259/10 Ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Anh Trần Minh Th, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp C, xã B, TX.K, tỉnh Long An.

(Giấy ủy quyền ngày 04/10/2022).

* Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 378, Tổ 1, Ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Phong, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo uỷ quyền của cho bị đơn: Bà Tăng Thị Hồng H, sinh năm 1955.

Địa chỉ: 121/9 đường L, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

(Giấy uỷ quyền 10/3/2023).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Anh Võ Trọng K, Luật sư của Văn phòng Luật sư Võ Trọng K thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 7/11 đường Ph, phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lê Thị L, sinh năm 1947.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo uỷ quyền của cho bà L: Bà Tăng Thị Hồng H, sinh năm 1955.

Địa chỉ: 121/9 đường L, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

(Giấy uỷ quyền ngày 01/4/2023).

- Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Chị Văn Thị H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Anh C được quyền sử dụng thửa đất 452 (thửa cũ 120), tờ bản đồ số 42, diện tích 1.628,9m2 (CLN) tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số vào sổ cấp GCN: CH 00414 ngày 30/7/2010 có nội dung thay đổi tại phần IV trang 4 chuyển nhượng cho ông Lê Văn C.

2.2 Anh C được sở hữu tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thửa 452 (thửa cũ 120), tờ bản đồ số 42 nêu trên do anh đang quản lý, sử dụng gồm: 01 (một) căn nhà chính 03 gian, vách tường, nền gạch bông, mái lợp ngói, trần la phông; Hàng rào: xây tường, cột, song sắt; 01 (một) nhà kho, vách tường, nền gạch men, mái tole và 03 (ba) tủ thờ cẩn; 02 (hai) cái bàn cúng cơm bằng gỗ; 01(một) cái tủ gỗ khu nhà bếp.

2.3 Anh C giao cho anh Kh và chị L tài sản do anh C đang quản lý gồm: 01 (Một) cây phơi đồ bằng thép, 04 (Bốn) ghế nhựa màu xanh; 01 (Một) đi văng gỗ; 02 (Hai) cây đàn thùng bằng gỗ; 02 (Hai) bộ tranh thờ treo tường; 03 (Ba) cái trò bằng gỗ; 02 (Hai) Khung hình gia đình treo tường.

2.4 Bà Lê Thị L được quyền sử dụng thửa đất 453 (thửa cũ 120), tờ bản đồ số 42, diện tích 399,1m2 (ONT: 88m2; CLN: 311,1m2) tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số vào sổ cấp GCN: CS21477 cấp ngày 28/6/2022 cho bà Lê Thị L.

2.5 Bà Lê Thị L sở hữu tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thửa 453 (thửa cũ 120), tờ bản đồ số 42 nêu trên do bà đang quản lý, sử dụng là 01 căn nhà (Tên gọi khác: Am để thờ), vách tường, nền gạch men, mái tole.

2.6 Ghi nhận sự tự nguyện của các bên đương sự: Huỷ Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất ngày 01/11/2021 có Số công chứng 7370, quyển số 01/2021TP/CC-SCC/HĐGD giữa bên cho thuê Lê Văn C, Văn Thị H và bên thuê Nguyễn Thị Kim L đối với thửa đất 120, tờ bản đồ số 42 tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số vào sổ cấp GCN: CH 00414 ngày 30/7/2010.

2.7 Anh Kh và chị L có nghĩa vụ bốc, di dời 03 ngôi mộ gồm: 02 mộ xây tường, ốp đá hoa cương của Nguyễn Văn S, Trương Thị C và 01 mộ xây tường dán gạch men của Nguyễn Văn T khỏi thửa đất 452 (thửa cũ 120) nêu trên hoàn tất vào ngày 15 tháng 5 năm 2023.

2.8 Anh C hỗ trợ cho anh Kh và chị L số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng. Anh Thức hay chị D là người đại diện theo uỷ quyền của anh Kh được nhận tiền thay cho anh Kh, chị L như sau:

- Ngày 08 tháng 5 năm 2023, anh C giao 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng.

- Ngày 16 tháng 5 năm 2023, anh C giao 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng là hoàn tất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí: Được giảm 50% còn lại 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng, mỗi bên đương sự tự nguyện chịu ½ số tiền là 6.000.000 (Sáu triệu) đồng. Anh Kh được khấu trừ 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 022409, 022410 ngày 27/6/2022 nên anh Kh và chị L còn phải nộp tiếp số tiền 5.400.000 (Năm triệu bốn trăm nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ