- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Luận, Sội - Lệ: HĐCNQSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 167 Luật Đất đai; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐST-DS. Ngày: 05 - 9 - 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------ ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- ---
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tài
2. Bà Hồ Thị Hồng Liên
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Vương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 17/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2023/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Vợ chồng ông K’ L, sinh năm: 1985 và bà NBung SNe Nao S, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Tổ 8, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số 166 đường Trần Phú, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền lập ngày 28 tháng 3 năm 2023. (có mặt).
* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Tổ 12, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).
Xét thấy: Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 500, Điều 501, Điều 502 và Điều 503 của Bộ luật dân sự;
- Áp dụng Điều 167 Luật đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, H phí Tòa án”.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (thực tế là 02 Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay) lập ngày 23/02/2022 đã ký giữa vợ chồng ông K’ L, bà NBung SNe Nao S với bà Huỳnh Thị Mỹ H;
- Buộc vợ chồng ông K’ L, bà NBung SNe Nao S phải trả lại cho bà Huỳnh Thị Mỹ H số tiền là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng);
- Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ H phải trả lại cho vợ chồng ông K’ L, bà NBung SNe Nao S toàn bộ diện tích đất là 13.654,7m2 thuộc thửa đất số 1, tờ bản đồ số 16 (theo giấy trích lục) tọa lạc tại Tổ 16, Thị trấn N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng và tài sản trên đất (cây trồng, chòi tạm, ao chứa nước).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
Vợ chồng ông K’ L, bà NBung SNe Nao S phải chịu 10.300.000đ (Mười triệu ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012668 ngày 20 tháng 02 năm 2023 và số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012992 ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng ông K’ L, bà NBung SNe Nao S còn phải nộp 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí.
Bà Huỳnh Thị Mỹ H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Huỳnh Thị Mỹ H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.300.000đ (Mười hai triệu ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012835 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày công bố và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đã ký Nguyễn Đức Trường |