vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 2 khu vực Thạnh H, phường T, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số 2 khu vực Thạnh H, phường T, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến C, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số 101 ấp Thị T, thị trấn Một N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp Thạnh P, xã Tân Phú T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích T có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Quốc V số tiền là 326.000.000 đồng (ba trăm hai mươi sáu triệu đồng), trong đó nợ gốc là 302.732.000 đồng (ba trăm lẻ hai triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng) và tiền lãi là 23.268.000 đồng (hai mươi ba triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

Về thời gian và phương thức trả sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang giải quyết theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày ông Phạm Quốc V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích T chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích T còn phải trả cho ông Phạm Quốc V số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu số tiền là 8.150.000 đồng (tám triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Phạm Quốc V được nhận lại số tiền 7.868.300 đồng (bảy triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn ba trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012333 ngày 23 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ