- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa ông Dư Đức H và bà Đặng Thị Thu H1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐCNTTLH | Yên Mỹ, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Dư Đức H và bà Đặng Thị Thu H1 thụ lý số 20/TB-TA ngày 17/4/2023. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 03/4/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Dư Đức H và bà Đặng Thị Thu H1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/4/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải là: Ông Dư Đức H, sinh năm 1974; Quê quán: Đặng Thị Thu H1, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ: Làng N, xã B, huyện L, tỉnh Gia Lai và bà Đặng Thị Thu H1, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Y, Hưng Yên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa ông Dư Đức H và bà Đặng Thị Thu H1. Cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dư Đức H và bà Đặng Thị Thu H1thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H và bà H1 cùng xác định ông bà không có con chung, hiện nay bà H1 không có thai nghén gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức chung: Ông H và bà H1 tự nguyện không đề nghị tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Yên Mỹ; - UBND xã N. - Lưu. | (đã ký) Ngô Xuân Quỳnh |