- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Lê Tuyết L, ông Trần Văn C1 có trách nhiệm cùng liên đới trả cho bà Lê Thị Ngọc T (T1) số tiền hụi còn nợ là 69.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2023/QĐCNHGT-DS | Cao Lãnh, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành bà Lê Thị Ngọc T (T1) và bà Lê Tuyết L, ông Trần Văn C1. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp dân sự nợ hụi đề ngày 25 tháng 10 năm 2023 của bà Lê Thị Ngọc T (T1).
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: 1/ Bà Lê Thị Ngọc T (T1), sinh năm 19XX; Địa chỉ: Ấp X, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người bị kiện: 1/ Bà Lê Tuyết L, sinh năm 19XX; 2/ Ông Trần Văn C1, sinh năm 19XX; Cùng địa chỉ: Ấp X, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Tuấn A, sinh năm 20XX. Địa chỉ: Ấp X, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Kết quả hoà giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Lê Tuyết L, ông Trần Văn C1 có trách nhiệm cùng liên đới trả cho bà Lê Thị Ngọc T (T1) số tiền hụi còn nợ là 69.000.000 đồng (Sáu mươi chín triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - Chi cục THADS HCL; - Lưu: HSVA (M). | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |