vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐ-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-DSP, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/7/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Lê Văn V, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Ngô Thị Ngọc T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về số tiền nợ: Số tiền ông Lê Văn V và bà Ngô Thị Ngọc T có vay của bà Nguyễn Thị H là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); lãi suất của số tiền vay là 12%/năm; thời gian tính lãi từ ngày 18/01/2023 đến ngày 31/5/2023 tương đương số tiền 4.373.000 đồng. Tổng cộng số tiền mà bị đơn ông Lê Văn V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H là 104.373.000 đồng (Một trăm linh bốn triệu ba trăm bảy mươi ba triệu đồng).

Về thời gian và phương thức trả nợ: Đến ngày 31/7/2023, ông Lê Văn V và bà Ngô Thị Ngọc T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 104.373.000 đồng (Một trăm linh bốn triệu ba trăm bảy mươi ba triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.609.325 đồng (Bằng chữ: Hai triệu sáu trăm linh chín ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng). Bị đơn ông Lê Văn V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Ngô Thị Ngọc T tự nguyện chịu số tiền án phí này.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 2.887.500 đồng (Bằng chữ: Hai triệu tám trăm tám mươi bảy ngàn lăm trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016152 ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị H, nếu ông Lê Văn V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Ngô Thị Ngọc T chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông V, bà T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ