vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-VHNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn T về việc không công nhận cha cho con.

Tuyên bố: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1966; Trú tại: Tổ 30, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng không phải cha ruột của ông Nguyễn Minh T1, sinh năm: 1992; Trú tại: Tổ 30, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng. Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Nguyễn T phải chịu, nhưng được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn T về việc không công nhận cha cho con.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-VHNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc không công nhận cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Văn Lâm

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Bích Hậu – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hòa – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc không công nhận cha cho con theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST-VHNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn T, sinh năm 1966

Địa chỉ: Tổ 30, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng- Có mặt;

* Người được yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 30, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng- Có mặt;

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần Thị B, sinh năm: 1970

Địa chỉ: Tổ 30, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng- Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ông Nguyễn T và bà Trần Thị B là vợ chồng kết hôn với nhau vào ngày 16/01/1992 đến ngày 30/4/1992 thì bà B sinh con có tên Nguyễn Minh T1. Vào ngày 15/9/2014 ông T đi làm xét nghiệm AND để xác định huyết thống cha con chô ông T và ông T1 tại Viện khoa học hình sự, Trung tâm giám định AND Miền Trung và Tây Nguyên. Kết quả xét nghiệm ông T không phải là cha đẻ của ông T1.

Đến ngày 07 tháng 01 năm 2022 ông Nguyễn T đã gửi đơn đến Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn để yêu cầu Tòa án không công nhận ông Nguyễn Minh T1 không phải con ruột của ông T. Sau khi thụ lý Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn đã Trưng cầu giám định ADN đối với ông Nguyễn T và ông Nguyễn Minh T1. Qua kết quả xét nghiệm ADN xác định ông Nguyễn T và ông Nguyễn Minh T1 không có quan hệ huyết thống cha- con.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn phát biểu ý kiến về việc Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đầy đủ và đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc, đồng thời những người tham gia tố tụng cũng đã chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 39 của Bộ luật dân sự; khoản 10 Điều 29, Điều 366, Điều 367, Điều 369 và Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 89, khoản 2 Điều 101 và khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình. Chấp nhận nội dung đơn của ông Nguyễn T yêu cầu Tòa án không công nhận ông Nguyễn T là cha ruột của ông Nguyễn Minh T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng nhận định: [1] Việc ông Nguyễn T làm đơn yêu cầu không công nhận cha ruột của ông Nguyễn Minh T1 là quyền dân sự được pháp luật bảo vệ và ông Nguyễn T đã cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng cứ liên quan đến yêu cầu của mình theo đúng quy định pháp luật, đơn yêu cầu của ông Nguyễn T có hình thức và nội dung đầy đủ theo quy định tại Điều 362 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi người yêu cầu cung cấp đầy đủ các chứng cứ liên quan thấy rằng nội dung yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành S được quy định tại khoản 10 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Qua đơn trình bày của ông Nguyễn T Tòa án xét thấy: Việc ông Nguyễn T xác nhận ông Nguyễn T không phải cha ruột của ông Nguyễn Minh T1 là hoàn toàn có thật. Tại kết quả giám định ADN số 20/KL-C09(DD3) ngày 29/3/2022 của Phân viện khoa học hình sự tại Đà Nẵng đã kết luận ông Nguyễn T và ông Nguyễn Minh T1 không có quan hệ huyết thống cha - con.

Qua ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn tại phiên họp về căn cứ các điều luật áp dụng cũng như đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn T về việc không công nhận cha cho con là có căn cứ. [3] Từ những nhận định trên, xét thấy có đủ cơ sở để chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn T về việc không công nhận cha cho con. [4] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng, ông Nguyễn T phải chịu.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Điều 39 của Bộ luật dân sự; khoản 10 Điều 29, Điều 366, Điều 367, Điều 369 và Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 89, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn T về việc không công nhận cha cho con.

Tuyên bố: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1966; Trú tại: Tổ 30, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng không phải cha ruột của ông Nguyễn Minh T1, sinh năm: 1992; Trú tại: Tổ 30, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Nguyễn T phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001156 ngày 08/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

- Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ