- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim T và ông Nguyễn Duy M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Trụ, ngày 11 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim T, sinh năm 1979.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy M, sinh năm 1976.
Cùng cư trú: Số Y, ấp TP, xã BL, huyện T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim T và ông Nguyễn Duy M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Phan Thị Kim T và ông Nguyễn Duy M tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Bà Phan Thị Kim T và ông Nguyễn Duy M có 02 con chung tên Nguyễn Duy Th, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2007 và Nguyễn Duy Tr, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2001. Bà T và ông M thống nhất ông Nguyễn Duy M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Duy Th, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2007, bà Phan Thị Kim T không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Nguyễn Duy Tr, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2001 đã trưởng thành nên bà T và ông M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định của pháp luật.
Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản: Bà Phan Thị Kim T và ông Nguyễn Duy M xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phan Thị Kim T và ông Nguyễn Duy M xác định không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007193 ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, hoàn trả cho bà Phan Thị Kim T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Tân Trụ; - Chi cục THADS huyện Tân Trụ; - Các đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Hoàng Dung |