vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị Huyền T. 2.

TAND tỉnh Lào Cai; VKSND thành phố Lào Cai (02); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị Huyền T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Số: 25/2022/QĐST-HNGĐ.
Lào Cai, ngày 31 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H – Sinh năm 1983; Nghề nghiệp: Công nhân; Dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Tổ 51 (Nay là tổ 30), phường K, thành phố L, tỉnh L. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T – Sinh năm 1986; Nghề nghiệp: Viên chức; Dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Tổ 51 (Nay là tổ 30), phường K, thành phố L, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

ơ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị Huyền T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị Huyền T. Về con chung: Giao con chung, cháu Trần Bình M – Sinh ngày 31/3/2009; cháu Trần Nam P – Sinh ngày 07/5/2012 và cháu Trần Thủy T - Sinh ngày 18/3/2020 cho chị Nguyễn Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi. Anh Trần Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cụ thể như sau: Cấp dưỡng nuôi cháu Trần Bình M – Sinh ngày 31/3/2009 mỗi tháng 1.500.000VNĐ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Trần Bình M đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi cháu Trần Nam P – Sinh ngày 07/5/2012 mỗi tháng 1.500.000VNĐ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Trần Nam P đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thủy T – Sinh ngày 18/3/2020 mỗi tháng 2.000.000VNĐ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Trần Thủy T đủ 18 tuổi.. Anh Trần Quốc H, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Huyền T có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu anh Trần Quốc H không thi hành xong khoản tiền phải cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng anh Trần Quốc H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất, theo mức lãi suất chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Nguyên đơn, anh Trần Quốc H chịu toàn bộ khoản tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và khoản tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí còn lại số 0001100 ngày 11/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ